Saturday, October 15, 2016

Toàn bộ chiêu thức kỳ huyệt của Thiếu Lâm

6:53 AM

  1. Chiêu thức

La Hán Côn Pháp [罗汉棍法]
Hình ảnh
Tên chiêu thức
Cự ly thi triển
Điều tức (CD)
Hiệu quả chiêu thức
Phổ Độ Tứ Phương
[普渡四方]
4 thước
2 giây
Gây 100% sát thương vũ khí và một lượng vừa sát thương nội dương.
Vi Đà Hiến Xử
[韦陀献杵]
4 thước
1 giây
Gây 200% sát thương vũ khí và một lượng lớn sát thương nội dương, cần điểm Thiền Định, Thiền Định càng cao sát thương càng to.
Hoành Tảo Lục Hợp
[横扫六合]
5 thước
6 thước
12 giây
Gây cho 5 mục tiêu trong vòng 5 thước 100% sát thương vũ khí và lượng nhỏ sát thương nội dương, sau đó trong 12 giây mỗi 2 giây gây sát thương một lần.
Ma Ha Vô Lượng
[摩诃无量]
4 thước
25 giây
Gây 100% sát thương vũ khí và lượng nhỏ sát thương nội dương, đập ngã đối phương, đập ngã thành công hồi 3 điểm Thiền Định.
Vạn Phật Triêu Tông
[万佛朝宗]
Không
20 giây
Cưỡng chế 5 mục tiêu trong 6 thước tấn công bản thân, gây ra lượng lớn uy hiếp.
Long Trảo Công [龙爪功]
Hình ảnh
Tên chiêu thức
Cự ly thi triển
Điều tức (CD)
Hiệu quả chiêu thức
Thủ Khuyết Thức
[守缺式]
8 thước
10 giây
Gây ra một lượng vừa sát thương nội dương, nhận 1 điểm Thiền Định, thi triển  “Thủ Khuyết Thức” nhận được hiệu quả “Thủ Khuyết”, mỗi tầng khiến sử dụng  “Thủ Khuyết Thức” tăng 25% sát thương, tích 2 tầng, duy trì 25 giây.
Nã Vân Thức
[拿云式]
8 thước
Không
Chỉ được sử dụng với mục tiêu dưới 30% máu, thường được dùng để kết liễu đối phương, cần Thiền Định, Thiền Định càng cao sát thương càng cao.
Tróc Ảnh Thức
[捉影式]
4 - 20 thước
20 giây
Vận công 0.5 giây, kéo mục tiêu đến sát bản thân, khiên mục tiêu không thể khinh công, tốc độ di chuyển giảm 50%, duy trì 5 giây, hồi 1 điểm Thiền Định.
Bộ Phong Thức
[捕风式]
20 thước
6 giây
Gây lượng nhỏ sát thương nội dương, hồi 1 điểm Thiền Định, thi triển thành công sẽ khiến  “Tróc Ảnh Thức” không cần vận công.
Cà Sa Phục Ma Công [袈裟伏魔功]
Hình ảnh
Tên chiêu thức
Cự ly thi triển
Điều tức (CD)
Hiệu quả chiêu thức
Đại Sư Tử Hống
[大狮子吼]
Không
50 giây
Cần Thiền Định, khiến 5 mục tiêu trong vòng 6 thước bị huyễn huân, Thiền Định càng cao huyễn huân càng lâu, tối đa 5 giây.
Thiên Cân Trụy
[千斤坠]
Không
25 giây
Khinh công môn phái, sử dụng khi ở trên cao, đạp mạnh xuống đất khiến 10 mục tiêu trong 8 thước chịu 1 lượng sát thương nhỏ và bị huyễn huân trong 3 giây.
Diệc Khô Diệc Vinh
[亦枯亦荣]
Không
30 giây
Cần Thiền Định, tối thiểu 1 điểm Thiền Định chuyển hóa 15% sát thương thành nội lực, tối đa 3 điểm Thiền Định chuyển hóa 45% sát thương thành nội lực.
La Hán Kim Thân
[罗汉金身]
Không
15 giây
Cần Thiền Định, tối thiểu 1 điểm Thiền Định phản 20% sát thương, tối đa 3 điểm Thiền Định phản 40% sát thương, duy trì 10 giây.
Cần điểm Thiền Định, lập tức hồi 45% nội lực, phản lại 40% thương tổn phải nhận trong 6 giây (với 1 điểm Thiền Định) hoặc trong 18 giây (với 3 điểm Thiền Định).
Đạt Ma Vũ Quyết [达摩武诀]
Hình ảnh
Tên chiêu thức
Cự ly thi triển
Điều tức (CD)
Hiệu quả chiêu thức
Cầm Long Quyết
[擒龙诀]
Không
1 phút
Hồi phục 3 điểm Thiền Định, sau đó mỗi 1,5 giây hồi 1 điểm Thiền Định, duy trì 18 giây. Tăng 20% tấn công nội dương, duy trì 10 giây.
Bát Nhã Quyết
[般若诀]
20 thước
Không
Khiến đồng đội phòng thủ ngoại tăng 67 điểm, phòng thủ nội tăng 60 điểm, duy trì 30 phút.
Vô Tương Quyết
[无相诀]
Không
1 phút 30 giây
Giảm 50% sát thương, duy trì 10 giây.
Xả Thân Quyết
[舍身诀]
20 thước
45 giây
Đối với đồng đội, chịu giúp 100% sát thương, duy trì 10 giây. Đối với địch, chịu giúp mục tiêu địch nhân đang đánh 100% sát thương, duy trì 10 giây. Sử dụng  “Xả Thân Quyết” khiến mục tiêu giảm 30% sát thương nhận vào, duy trì 10 giây.
Thi triển thành công sẽ đồng thời giải trừ hiệu quả khống chế trên người mục tiêu.
Đoạn Cốt Quyết
[锻骨诀]
Không
1 phút
Giải mọi chiêu thức khống chế, kháng mọi hiệu ứng kể cả khóa nội lẫn khóa vũ khí, duy trì 8 giây.
  1. Kỳ huyệt

  1.  Dịch Cân Kinh

1-1
Niết Quả
[涅果]
 “Phổ Độ Tứ Phương” sát thương tăng 10%.
1-2
Tâm Côn
[心棍]
 “Phổ Độ Tứ Phương” bạo kích tăng 10%, hiệu quả bạo kích tăng 10%.
1-3
Phật Tâm Quyết
[佛心诀]
Phổ Tâm
[普心]
Chiêu thức chủ động, tâm pháp  “Dịch Cân Kinh” khiến uy hiếp chiêu thức giảm 50%, tâm pháp  “Tẩy Tủy Kinh” uy hiếp chiêu thức tăng 50%, duy trì 15 giây.
 Phổ Độ Tứ Phương” gây thêm sát thương nội dương cho 2 mục tiêu quanh mục tiêu chính 6 thước.
2-1
Lục Thức
[六识]
 “Hoành Tảo Lục Hợp” trúng mỗi mục tiêu, sát thương tăng 10%, thời gian điều tức giảm 1 giây.
 “Hoành Tảo Lục Hợp” mỗi khi đánh trúng một mục tiêu thì sát thương tăng 20%.
2-2
Huyễn Thân
[幻身]
 “Hoành Tảo Lục Hợp” chỉ trúng một mục tiêu, tâm pháp  “Dịch Cân Kinh” sát thương tăng 50%, tâm pháp  “Tẩy Tủy Kinh” uy hiếp sản sinh tăng 50%.
2-3
Bảo Tàn Thức
[抱残式]
Bão Tàn
[抱残]
Chiêu thức chủ động, khiến đối phương bị giảm 60% tốc độ di chuyển, duy trì 12 giây.
Thi triển  “Bộ Phong Thức” khiến tốc độ mục tiêu giảm 60%, duy trì 12 giây.
3-1
Thân Ý
[身意]
 “Thủ Khuyết Thức” bạo kích tăng 10%, hiệu quả bạo kích tăng 10%.
3-2
Thiện Tâm
[善心]
 “Thủ Khuyết Thức” sát thương tăng 10%, có 20% nhận thêm 1 điểm Thiền Định.
3-3
Minh Pháp
[明法]
 “Hoành Tảo Lục Hợp” khiến mục tiêu chịu thêm 5% sát thương nội dương, duy trì 15 giây.
3-4
Thưởng Châu Thức
[抢珠式]
Chiêu thức chủ động, ngắt vận công và cấm vận công nội công duy trì 4 giây, phạm vi thi triển 8 thước.
4-1
Thúc Địa
[缩地]
Tiêu hao 3 điểm Thiền Định có 50% tỉ lệ hồi phục 1 điểm Thiền Định.
4-2
Hoa Hương
[华香]
 “Vi Đà Hiến Chử”,  “Nã Vân Thức” bỏ qua 50% cấp phòng thủ nội của mục tiêu.
4-3
Đoạn Diệt
[断灭]
 “Vi Đà Hiến Chử” đánh trúng mục tiêu gây sát thương nội dương cho nhiều nhất 5 mục tiêu trong phạm vi 6 thước, lượng sát thương tỉ lệ với điểm Thiền Định tiêu hao. Chiêu thức không bị ảnh hưởng bởi bí tịch.
4-4
Không Thức
[空识]
 “Vi Đà Hiến Xử” đối với mục tiêu bị đánh choáng tạo sát thương tăng 15%, đối với mục tiêu bị đánh ngã sát thương tăng 35%.
 “Vi Đà Hiến Xử” tăng 20% sát thương đối mục tiêu bị choáng hoặc bị ngã.
5-1
Hàng Ma Độ Ách
[降魔渡厄]
Tiêu hao 3 điểm Thiền Định thi triển  “Vi Đà Hiến Xử”,  “Nã Vân Thức” kèm theo hiệu quả “Hàng Ma” khiến cho mục tiêu chịu thêm 50% sát thương nội-dương của chiêu thức.
5-2
Tự Tại
[自在]
 “Vi Đà Hiến Xử”,  “Nã Vân Thức” đánh trúng mục tiêu có 30% tỉ lệ khiến mục tiêu mỗi 3 giây nhận được sát thương nội-dương, duy trì 18 giây.
5-3
Tịnh Phong
[净风]
 “Bộ Phong Thức” đánh trúng mục tiêu có khí huyết dưới 30% sẽ làm mới thời gian điều tức của  “Tróc Ảnh Thức”, hiệu quả mỗi 30 giây xuất hiện 1 lần.
5-4
Cố Pháp
[固法]
Thi triển  “Xả Thân Quyết” sau khi giải trừ hiệu quả khống chế của đồng đội sẽ làm mới thời gian điều tức của  “Vô Tướng Quyết”.
Thời gian điều tức của  “Xả Thân Quyết” giảm 15 giây, sau khi thi triển sẽ tái lập thời gian điều tức của  “Vô Tướng Quyết”.
6-1
Thâm Hàng
[深行]
 “Nã Vân Thức” có thể thi triển khi khí huyết mục tiêu dưới 40%.
6-2
Uy Đức
[威德]
 “Cầm Long Quyết” nhận được hiệu quả Nhược Thủy (tăng 20% tấn công nội dương), thời gian kéo dài tới 20 giây.
6-3
Duyên Đoạn
[缘断]
 “Tróc Ảnh Thức” có 2 tầng sung năng, 20 giây hồi 1 tầng.
6-4
Kim Cương Nộ Mục
[金刚怒目]
Chiêu thức chủ động, khiến tấn công nội cơ bản của bản thân +20%, của thành viên tiểu đội +10%. Ít nhất 1 điểm Thiền Định hiệu quả kéo dài 8 giây, nhiều nhất 3 điểm Thiền Định hiệu quả kéo dài 24 giây.
Chiêu thức chủ động, tăng 20% sát thương nội của bản thân, tiểu đội tăng 10%, 01 điểm Thiền Định duy trì 12 giây, 03 điểm Thiền Định duy trì 36 giây.
7-1
Tam Sinh
[三生]
Trong trạng thái chiến đấu nếu có 3 điểm Thiền Định, tấn công nội cơ bản tăng 20%, duy trì 6 giây, hiệu quả mỗi 30 giây xuất hiện 1 lần.
7-2
Vô Lượng Ba La
[无量波罗]
 “Ma Ha Vô Lượng” khoảng cách chiêu thức thi triển tăng 4 thước, thành công đánh ngã mục tiêu sẽ khiến thời gian điều tức giảm 10 giây.
 “Ma Ha Vô Lượng”  khoảng cách thi triển tăng thêm 4 thước, thời gian điều tức giảm 10 giây.
7-3
Thủ Pháp
[取法]
Bị thương tổn có 30% tỉ lệ giải trừ trạng thái giảm tốc của bản thân, cũng khiến bản thân không chịu hiệu quả giảm tốc, duy trì 8 giây, hiệu quả này mỗi 20 giây xuất hiện 1 lần.
7-4
Ngũ Uẩn Giai Không
[五蕴皆空]
Chiêu thức chủ động, cần điểm Thiền Định, huyễn huân mục tiêu, ít nhất 1 Thiền Định huyễn huân 3 giây, nhiều nhất 3 Thiền Định huyễn huân 5 giây.
8-1
Minh Vương Thân
[明王身]
Khí huyết cơ bản tăng 20%.
8-2
Diệu Pháp
[妙法]
 “Thủ Khuyết Thức” tích lũy 3 tầng, mỗi 6 giây hồi 1 tầng.
8-3
Pháp Ấn
[法印]
Sư Khiếu
[狮啸]
 “Diệc Khô Diệc Vinh” thời gian duy trì tăng 10 giây.
 “Đại Sư Tử Hống” tăng 1 giây thời giam mê muội.
8-4
Thanh Âm Quyết
[清音诀]
Thanh Tâm
[清心]
Chiêu thức chủ động, giải trừ 1 trạng thái bất lợi âm/dương/hỗn nguyên/độc tính trên người đồng đội.
Sau khi thi triển  “Xả Thân Quyết” sẽ giải trừ hiệu quả bất lợi dương tính, âm tính, hỗn nguyên, độc tính trên người mục tiêu và bản thân.
9-1
Vô Chấp
[无执]
 “Thủ Khuyết Thức” đoạn thứ 3 có thể tiêu hao tất cả hiệu quả “Thủ Khuyết” để gây thêm 30% sát thương.
9-2
Chúng Sân
[众嗔]
Thi triển đoạn thứ 3  “Thủ Khuyết Thức” khiến tỉ lệ bạo kích bản thân tăng 2%, dồn 5 tầng, duy trì 15 giây.
9-3
Bồ Đề Thân
[菩提身]
Thi triển  “Vô Tướng Quyết” khiến bản thân mỗi giây hồi phục 1% khí huyết, duy trì 10 giây.
9-4
Hằng Hà Kiếp Sa
[恒河劫沙]
Trần Tức
[尘息]
Chiêu thức chủ động, khiến mục tiêu chịu sát thương nội-dương, hiệu quả trị liệu nhận được giảm 50%, duy trì 20 giây, nhận 1 điểm Thiền Định.
 “Thủ Khuyết Thức” giảm 50% trị liệu mục tiêu nhận được trong 12 giây.
10-1
Thiện Hộ
[善护]
Khi khí huyết bản thân dưới 70% lúc bị công kích sẽ nhận được khí kình “Thiện Hộ”, giảm 20% sát thương phải chịu, duy trì 5 giây.
10-2
Đại Minh
[大明]
Trong hiệu quả  “Bộ Phong Thức”, khoảng cách thi triển  “Tróc Ảnh Thức” tăng 5 thước.
10-3
Tịnh Quả
[净果]
Thi triển chiêu thức sát thương có 20% tỉ lệ bỏ qua lượng khí huyết mục tiêu để thi triển ngay  “Nã Vân Thức”.
10-4
Luân Hồi Quyết
[轮回诀]
Chiêu thức chủ động, sau khi trọng thương đứng dậy lập tức phục hồi 15% nội lực và khí huyết tối đa, thu được khí kình Bất Không, mỗi giây hồi 2% khí huyết và nội lực tối đa, duy trì 15 giây. Trong 4 giây sau khi đứng dậy được giảm sát thương 80%.
11-1
Hệ Châu
[系珠]
 “Bộ Phong Thức” đánh trúng mục tiêu có tỉ lệ khí huyết thấp hơn bản thân sẽ khiến mục tiêu chịu 100% sát thương, khiến tỉ lệ bạo kích bản thân tăng 10%.
 “Cầm Long Quyết” tồn tại 2 tầng xung năng, thời gian điều tức mỗi tầng là 60 giây.
11-2
Ngũ Thức
[五识]
 “La Hán Kim Thân” hiệu quả phản sát thương tăng 50%, thời gian hiệu quả +50%.
Hiệu quả phản sát thương của  “La Hán Kim Thân” tăng thành 50%.
11-3
Phật Quả
[佛果]
Trong hiệu quả  “La Hán Kim Thân” có tỉ lệ hồi phục 1 điểm Thiền Định, cũng khiến cho 1 chiêu thức sát thương tiếp theo của bản thân đề cao 10%.
11-4
Linh Việt
[灵越]
 “La Hán Kim Thân” thời gian duy trì tăng 50%, khi chịu tấn công có 10% tỉ lệ khiến người công kích ngã xuống đất 3 giây, hồi 10% nội lực, trong hiệu quả này có tỉ lệ được giải trừ hiệu quả khống chế trên bản thân.
 “La Hán Kim Thân” trong thời gian duy trì, có xác xuất 20% khiến người công kích bản thân ngã xuống 3 giây.
12-1
Phi Phạn
[非梵]
 “Xả Thân Quyết” đánh trúng mục tiêu khí huyết thấp hơn 50%, hiệu quả giảm thương tăng 50%.
12-2
Tĩnh Sắc
[静色]
Trong trạng thái chiến đấu,  “Tróc Ảnh Thức” trong thời gian điều tức, nếu trong 4 giây không thi triển bất kỳ chiêu thức sát thương nào, thời gian điều tức  “Tróc Ảnh Thức” giảm 4 giây.
12-3
Lâm Bộ
[临捕]
 “Bộ Phong Thức” đánh trung mục tiêu trong phạm vi 10 thước, sát thương tăng 50%.
Bất cứ thương tổn gì khiến khí huyết bản thân dưới 40% thì lập tức tái lập thời gian điều tức của  “Vô Tướng Quyết”, mỗi 3 phút xuất hiện 1 lần.
12-4
Nhị Nghiệp Y Duyên
[二业依缘]
Chiêu thức chủ động, khiến bản thân ở 2 loại trạng thái Cà Sa, Phục Ma tùy ý biến đổi, trạng thái Cà Sa khiến cho sát thương nhận vào giảm 10%, trạng thái Phục Ma khiến cho tốc độ di chuyển bản thân tăng 10%, sát thương gây ra tăng 10%, điều tức 10 giây.
Chiêu thức chủ động, bản thân có thể chuyển đổi qua lại trạng thái “Cà Sa” hoặc “Phục Ma”, khi chuyển đổi cả hai trạng thái đều giúp bản thân giải khống chế. “Cà Sa” giúp sát thương phải nhận giảm 10%, lượng trị liệu nhận được tăng 10%. “Phục Ma” giúp tốc độ bản thân tăng 10%, sát thương tăng 10%. (thời gian điều tức 18 giây)
  1.  Tẩy Tủy Kinh

1-1
Nhân Quả
[因果]
 “Phổ Độ Tứ Phương” uy hiếp tăng 20%.
1-2
Bất Cấu
[不垢]
Bị tấn công có 30% tỉ lệ tăng 2% khí huyết cơ bản, duy trì 20 giây, dồn 10 tầng.
1-3
Phật Tâm Quyết
[佛心诀]
Phổ Tâm
[普心]
Chiêu thức chủ động, tâm pháp  “Dịch Cân Kinh” khiến uy hiếp chiêu thức giảm 50%, tâm pháp  “Tẩy Tủy Kinh” uy hiếp chiêu thức tăng 50%, duy trì 15 giây.
 Phổ Độ Tứ Phương” gây thêm sát thương nội dương cho 2 mục tiêu quanh mục tiêu chính 6 thước.
2-1
Đại Minh
[大明]
Tiêu hao 3 điểm Thiền Định thi triển  “Vi Đà Hiến Chử” trúng mục tiêu khiến chiêu thức tiếp theo nhận được giảm 20% sát thương, duy trì 6 giây.
2-2
Huyễn Thân
[幻身]
 “Hoành Tảo Lục Hợp” chỉ trúng một mục tiêu, tâm pháp  “Dịch Cân Kinh” sát thương tăng 50%, tâm pháp  “Tẩy Tủy Kinh” uy hiếp sản sinh tăng 50%
2-3
Thủ Pháp
[取法]
Bị chiêu thức trị liệu đánh trúng, nếu khí huyết bản thân dưới 95% khiến hiệu quả được trị liệu của bản thân tăng 2%, duy trì 10 giây, dồn 10 tầng.
3-1
Tam Thế
[三世]
Tiêu hao 3 điểm Thiền Định thi triển  “Vi Đà Hiến Chử”, uy hiếp chiêu thức +30%.
3-2
Vô Trần
[无尘]
 “Vạn Phật Triều Tông” đánh trúng 1 mục tiêu sẽ khiến sát thương lần sau phải nhận giảm 35%, duy trì 8 giây, dồn 5 tầng.
 “Hoành Tảo Lục Hợp” mỗi khi đánh trúng một mục tiêu sẽ giúp bản thân giảm 40% sát thương phải chịu, tối đa 5 tầng, duy trì 5 giây.
3-3
Đại Giác
[大觉]
 “Vạn Phật Triều Tông” đánh trúng mục tiêu, khí huyết tối đa tăng 10%, duy trì 8 giây.
 “Hoành Tảo Lục Hợp” đánh trung mục tiêu sẽ giúp khí huyết tối đa của bản thân tăng 20%, duy trì 5 giây.
3-4
Thương Châu Thức
[抢珠式]
Chiêu thức chủ động, ngắt vận công và cấm vận công nội công duy trì 4 giây.
4-1
Thúc Địa
[缩地]
Tiêu hao 3 điểm Thiền Định có 50% tỉ lệ hồi phục 1 điểm Thiền Định.
4-2
Chấp Mê Bất Phản
[执迷不返]
 “Ma Ha Vô Lượng” giảm 5 giây điều tức, gây ra lượng lớn uy hiếp, cưỡng chế mục tiêu tấn công bản thân.
4-3
Đoạn Diệt
[断灭]
 “Vi Đà Hiến Chử” đánh trúng mục tiêu gây sát thương nội dương cho nhiều nhất 5 mục tiêu trong phạm vi 6 thước, lượng sát thương tỉ lệ với điểm Thiền Định tiêu hao. Chiêu thức không bị ảnh hưởng bởi bí tịch.
4-4
Quy Khứ Lai Côn
[归去来棍]
Chiêu thức chủ động, gây ra đại lượng uy hiếp cho mục tiêu và 2 mục tiêu trong 20 thước, cưỡng chế mục tiêu tấn công bản thân.
5-1
Sắc Không Thể
[色空体]
 “La Hán Kim Thân” hiệu quả phản dame tăng 10%, thời gian hiệu quả tăng 5 giây.
5-2
Thiện Ngữ
[禅语]
Thi triển  “Đại Sư Tử Hống”, khí huyết tối đa toàn đoàn tăng 20%, duy trì 15 giây.
5-3
Sinh Duyên
[生缘]
Cấp phòng thủ nội, ngoại tăng 10%.
5-4
Cố Pháp
[固法]
Thi triển  “Xả Thân Quyết” sau khi giải trừ hiệu quả khống chế của đồng đội sẽ làm mới thời gian điều tức của  “Vô Tướng Quyết”.
Thời gian điều tức của  “Xả Thân Quyết” giảm 15 giây, sau khi thi triển sẽ tái lập lại thời gian điều tức của  “Vô Tướng Quyết”.
6-1
Ly Cảnh
[离境]
Trạng thái chiến đấu, nếu khí huyết bản thân trên 90%, uy hiếp gây ra tăng 100%, duy trì 5 giây. Hiệu quả này 60 giây xuất hiện 1 lần.
6-2
Niết Quả
[涅果]
 “Phổ Độ Tứ Phương” khiến cho 1 chiêu thức tăng 30% uy hiếp, cũng hồi phụ 1 điểm Thiền Định.
6-3
Bất Động
[不动]
Sau khi thi triển  “Vô Tướng Quyết”, không chịu bất cứ sát thương gì, cũng không thể hành động, duy trì 2 giây.
6-4
Lập Địa Thành Phật
[立地成佛]
Chiêu thức chủ động, cần Thiền Định, tạo thành lượng lớn uy hiếp, ít nhất 1 điểm Thiền Định khiến nhiều nhất 5 mục tiêu chung quanh 5 thước mỗi tầng cấp phòng thủ nội giảm 1%, nhiều nhất 1 điểm Thiền Định mỗi tầng cấp phòng thủ nội giảm 3%.
7-1
Minh Tâm
[明心]
Bị công kích khiến khí huyết dưới 30% lập tức phục hồi 20% khí huyết, đồng thời khí huyết tối đa tăng 20%, duy trì 10 giây, hiệu quả này mỗi 1 phút xuất hiện 1 lần.
7-2
Vô Sắc
[无色]
 “Vạn Phật Triêu Tông” đánh trúng mỗi 1 mục tiêu, thời gian hiệu quả Chúng Phật tăng 1 giây.
7-3
Thiên Long Âm
[天龙音]
 “Đại Sư Tử Hống” kèm theo lượng lớn uy hiếp.
7-4
Tụ Nạp Càn Khôn
[袖纳乾坤]
Chiêu thức chủ động, cần điểm Thiền Định, ít nhất 1 điểm khiến phòng thủ ngoại tăng 8%, sát thương nội phải nhận giảm 15%, nhiều nhất 3 điểm khiến phòng thủ ngoại tăng 24%, sát thương nội phải nhận giảm 25%, duy trì 15 giây.
8-1
Minh Vương Thân
[明王身]
Khí huyết cơ bản tăng 20%.
8-2
Thiên Quân
[千钧]
 “Thiên Cân Trụy” đánh trúng mỗi 1 mục tiêu, cấp phòng thủ nội, ngoại tăng 5%, duy trì 6 giây, dồn 3 tầng.
8-3
Thiền Lâm
[禅临]
 “Thiên Cân Trụy” đánh trúng mỗi 1 mục tiêu, uy hiếp bản thân tăng 10%, duy trì 6 giây, dồn 3 tầng.
8-4
Thanh Âm Quyết
[清音诀]
Thanh Tâm
[清心]
Chiêu thức chủ động, giải trừ 1 trạng thái bất lợi âm/dương/hỗn nguyên/độc tính trên người đồng đội.
Sau khi thi triển  “Xả Thân Quyết” sẽ giải trừ hiệu quả bất lợi dương tính, âm tính, hỗn nguyên, độc tính trên người mục tiêu và bản thân.
9-1
Vô Lượng
[无量]
Bị thương tổn có 50% tỷ lệ hồi phục 5% nội lực , mỗi 3 giây nhiều nhất xuất hiện 1 lần.
9-2
Xá Sinh
[舍生]
Sau khi thi triển  “Đại Sư Tử Hống” khiến thành viên tiểu đội sát thương nhận phải giảm 30%.
9-3
Trinh Hộ
[贞护]
Sau khi thi triển  “Đại Sư Tử Hống” trúng đích, sát thương nhận phải giảm 10%, duy trì 8 giây.
9-4
Hằng Hà Kiếp Sa
[恒河劫沙]
Tâm Chấp
[心执]
Chiêu thức chủ động, khiến mục tiêu chịu sát thương nội-dương, hiệu quả trị liệu nhận được giảm 50%, duy trì 20 giây, nhận 1 điểm Thiền Định.
Bất cứ thương tổn nào khiến khí huyết bản thân dưới 40% thì sẽ giảm 20% sát thương nhận vào.
10-1
Xá Lợi Tâm
[舍利心]
Bị công kích khiến khí huyết dưới 35% khiến bản thân được trị liệu tăng 10%, hiệu quả này khí huyết trên 35% sẽ duy trì 8 giây rồi biến mất.
10-2
Chân Như
[真如]
Thi triển  “Vô Tướng Quyết” lập tức hồi phục 20% khí huyết, mỗi 1 giây hồi phục thêm 2% khí huyết, duy trì 10 giây.
10-3
Trấn Ma
[镇魔]
 “Đại Sư Tử Hống” đánh trúng mục tiêu, ít nhất 1 điểm Thiền Định khiến mục tiêu công kích giảm 5%, nhiều nhất 3 điểm Thiền Định khiến mục tiêu công kích giảm 15%, duy trì 4 giây.
10-4
Luân Hồi Quyết
[轮回诀]
Chiêu thức chủ động, sau khi trọng thương đứng dậy lập tức phục hồi 15% nội lực và khí huyết tối đa, thu được khí kình Bất Không, mỗi giây hồi 2% khí huyết và nội lực tối đa, duy trì 15 giây. Trong 4 giây sau khi đứng dậy được giảm sát thương 80%.
11-1
Ý Tương
[意相]
Khí huyết bản thân mỗi lần giảm 10%, thi triển  “Vô Tướng Quyết” tăng 1 giây giảm sát thương.
11-2
Ngũ Thức
[五识]
 “La Hán Kim Thân” hiệu quả phản sát thương tăng 50%, thời gian hiệu quả tăng 50%.
Hiệu quả phản sát thương của  “La Hán Kim Thân” tăng thành 50%.
11-3
Tuệ Trí
[慧致]
Thi triển  “Cầm Long Quyết”, mỗi giây khiến cấp phòng thủ ngoại cơ bản tăng 2%, duy trì 10 giây.
11-4
Độc Giác
[独觉]
Thi triển  “Đoạn Cốt Quyết” khiến bản thân không chịu sát thương ngoại, duy trì 4 giây.
12-1
Phi Phạm
[非梵]
 “Xả Thân Quyết” đánh trúng mục tiêu khí huyết thấp hơn 50%, hiệu quả giảm thương tăng 50%.
12-2
Phật Quả
[佛果]
Trong hiệu quả  “Xả Thân Quyết”, mục tiêu chịu sát thương có 50% tỉ lệ hồi phục 5% khí huyết tối đa.
12-3
Ma Cát
[摩咭]
Sau khi hiệu quả  “Vô Tướng Quyết” kết thúc mà khí huyết bản thân vẫn dưới 50% thì sẽ được giảm 60% sát thương trong 3 giây.
12-4
Xả Thân Hoằng Pháp
[舍身弘法]
Chiêu thức chủ động, thi triển lên 1 mục tiêu được chỉ định, sau khi thi triển khiến mục tiêu được tăng tấn công nội, ngoại và trị thương 30%, đồng thời gánh đỡ cừu hận của người được thi triển, gánh đỡ sát thương mà người được thi triển phải nhận, khiến bản thân khí huyết tối đa tăng 20%, duy trì 20 giây.


Nguồn: Tổng Hợp
Edited by Tiết Mộ Hoa & Tiểu Hắc Ưng

No comments:

Post a Comment